Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài, cụ thể là luật hôn nhân và gia đình, quy định Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài, hoặc người Việt Nam sống ở nước ngoài như thế nào? Luật sư của Công ty Luật VN trả lời một số câu hỏi cụ thể của khách hàng về vấn đề thủ tục ly hôn, mời bạn theo dõi bài viết sau. Xin cảm ơn!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Mục lục

1. Thẩm quyền Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Theo quy định mới của pháp luật về hôn nhân và gia đình?

Câu hỏi của khách hàng

  • Luật sư thân mến, tôi muốn ly hôn chồng tôi (có quốc tịch nước ngoài) nhưng tôi không biết phải nộp đơn và thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định mới của pháp luật về hôn nhân và gia đình?
    Cảm ơn luật sư và mong nhận được lời khuyên của bạn càng sớm càng tốt!

Trả lời:

Xin chào, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi của bạn để xin tư vấn pháp lý cho bộ phận tư vấn pháp lý của Công ty Luật VN. Nội dung câu hỏi của bạn đã được nghiên cứu cụ thể và được tư vấn bởi đội ngũ luật sư của chúng tôi như sau:
Theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc giải quyết tranh chấp hôn nhân, gia đình hoặc yêu cầu kết hôn và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Khoản 3 Điều 35 BLTTDS quy định:

  • “Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 (tranh chấp dân sự, hôn nhân, gia đình) và khoản 2 Điều này trong đó đương sự, tài sản ở nước ngoài hoặc yêu cầu ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền. Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài, đối với tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện”.

Thẩm quyền của Cấp Tòa án:

Căn cứ Điều 36, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thẩm quyền của Tòa án theo cấp trong vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài (có bên nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài), thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo lãnh thổ:

Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Dân sự 2015, thẩm quyền của Tòa án lãnh thổ đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình được xác định là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn là người bị đơn, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.

Tuy nhiên, trường hợp bị đơn không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở chính tại Việt Nam thì căn cứ khoản 1 Điều 40 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Nguyên đơn có quyền lựa chọn tòa án giải quyết tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
  1. Trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở chính của bị đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có chức vụ cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản để giải quyết;
  2. Trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở chính tại Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp hỗ trợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc hoặc có trụ sở giải quyết vụ án. ;”

2. Luật hiện hành về Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?

Công ty Luật VN tư vấn về các vấn đề ly hôn mà một bên không hợp tác, có yếu tố nước ngoài và các vấn đề pháp lý khác phát sinh trong quá trình làm thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình năm 2014:

Câu hỏi của khách hàng

Chúng tôi kết hôn năm 2009 và ly thân từ năm 2014 đến nay, tôi muốn ly hôn nhưng hộ khẩu của tôi đã được chuyển về bên chồng, chồng tôi từ chối ly hôn. Khi tôi viết đơn xin ly hôn, tòa án nói rằng tôi phải có hộ khẩu và giấy chứng nhận kết hôn. Tôi muốn hỏi một luật sư làm thế nào tôi có thể đơn phương ly hôn mà không có sự đồng ý của chồng tôi.

Trả lời:

Trường hợp ly hôn đơn phương: Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định quyền ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn nhưng việc hòa giải không thành tại Tòa án thì Tòa án cho phép ly hôn nếu có căn cứ cho rằng vợ hoặc chồng đã có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của mình. Sự phục vụ của vợ chồng khiến hôn nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được.
  2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án cho phép ly hôn.
  3. Trong trường hợp yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này, Tòa án cho phép ly hôn nếu có căn cứ để xảy ra việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống, sức khỏe và tinh thần của người khác.
Theo các quy định trên và với thông tin bạn cung cấp, khi nộp đơn ly hôn, bạn cần chứng minh chồng mình đã có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng đối với hôn nhân. Rơi vào tình trạng nghiêm trọng, chung sống không thể kéo dài, mục đích kết hôn không đạt được để tòa án có thể chấp nhận đơn ly hôn.

Các thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện như sau:

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn ly hôn 
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (hoặc bản sao và lý do không có bản chính)
  • Bản sao tài liệu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;
  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;
  • Giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở…
  • Bản sao giấy khai sinh của trẻ em.
Về giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, người nộp đơn có thể đến Ủy ban nhân dân xã/ phường nơi bạn và chồng đăng ký kết hôn để yêu cầu trích xuất lại.
Về CMND, hộ khẩu, trong trường hợp đơn phương ly hôn, chỉ cần cmnd của người nộp đơn và không cần cmnd của bên kia. Về sổ hộ khẩu, người ly hôn có thể liên hệ với công an cấp xã, phường nơi thường trú để xác nhận mình là thường trú nhân tại địa phương và người nộp đơn có thể làm đơn riêng, ngoài ra Bạn có thể yêu cầu công an xác nhận ngay đơn ly hôn.

Các bước để tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương:

  • Bước 1: Nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;
  • Bước 2: Nhận kết quả xử lý hồ sơ;
  • Bước 3: Nộp tạm ứng chi phí tòa án dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và trả lại việc nhận tạm ứng chi phí tòa án đơn phương cho Tòa án;
  • Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập để lấy lời khai, hòa giải và tiến hành các thủ tục theo quy định của Luật Tố tụng dân sự.
  • Bước 5: Trường hợp Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn thì người khởi kiện ly hôn có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp trên trực tiếp để xét xử phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Nơi định cư giải quyết:

Điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:
  1. Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân, hoặc nơi bị đơn đặt trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức thì có quyền giải quyết tranh chấp theo thủ tục sơ thẩm. dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này
  2. Đương sự có quyền thỏa thuận với nhau bằng văn bản để yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc, nếu nguyên đơn là cá nhân, hoặc nơi đặt văn phòng nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại Điều 26,  28, 30 và 32 của Bộ luật này;
Như vậy, theo quy định trên, bạn cần nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của chồng. Hoặc giữa bạn và vợ, bạn có thể đồng ý bằng văn bản để yêu cầu Tòa án. nơi cư trú hoặc làm việc của bạn để giải quyết.

3. Ly hôn đơn phương khi đăng ký kết hôn bị mất?

Câu hỏi của khách hàng

  • Tôi muốn đơn phương ly hôn nhưng bị mất giấy chứng nhận đăng ký, vậy phải làm sao đây? Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Các thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện như sau:

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn ly hôn
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (hoặc bản sao và lý do không có bản chính)
  • Bản sao tài liệu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;
  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;
  • Giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở…
  • Bản sao giấy khai sinh của trẻ em.
Về giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, người nộp đơn có thể đến Ủy ban nhân dân xã/ phường nơi bạn và chồng đăng ký kết hôn để yêu cầu trích xuất lại.
Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài
Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

4. Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài cụ thể Đài Loan?

Câu hỏi khách hàng

  • Tôi và chồng kết hôn vào cuối năm 2014 và đăng ký giấy chứng nhận kết hôn ở Việt Nam, sau đó đầu năm 2015 chồng tôi trở về nhà và mất liên lạc cho đến bây giờ, tôi không thể liên lạc với anh ấy, này, tôi muốn ly hôn. Không có vấn đề gì để tạo ra một cuộc sống mới. Tôi nên làm gì đây? Chi phí là bao nhiêu? Tôi chân thành cảm ơn

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

“Điều 127. Ly hôn liên quan đến yếu tố nước ngoài

  1.  Ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài và giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Pháp luật này.
  2. Trường hợp bên là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam tại thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo quy định của pháp luật nước mà vợ chồng cư trú cùng nhau; nếu không có nơi thường trú chung thì việc giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  3.  Việc giải quyết tài sản bất động sản nước ngoài khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật của quốc gia nơi có tài sản bất động sản đó”.
Như vậy, đối với việc ly hôn của bạn có yếu tố nước ngoài, việc giải quyết ly hôn phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xử lý.

Theo đó, để ly hôn đơn phương, bạn cần chuẩn bị 1 bộ tài liệu bao gồm:

  • Đơn ly hôn (theo mẫu);
  • Giấy chứng nhận kết hôn: Bản chính giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì có thể thay thế bằng bản sao do cơ quan nhà nước nơi đăng ký kết hôn cấp;
  • Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của trẻ em (bản sao có chứng thực – nếu có);

5. Giải quyết ly hôn khi ly thân có yếu tố nước ngoài?

Câu hỏi của khách hàng

  • Xin phép Luật sư, tên tôi là Hồng tôi và chồng tôi và tôi đã ly thân được 5 tháng nay vì chồng đã bỏ đi với người khác khi con tôi chưa được một tháng tuổi, nếu tôi muốn nộp đơn ly hôn đơn phương, tôi cần những thủ tục nào và thời gian để ly hôn? Và tôi hỏi liệu ly hôn có đơn phương và ly hôn thuận tình được giải quyết nhanh hơn không và liệu chúng tôi có thể nộp đơn kiện tại tòa án gần nơi tôi làm việc hay phải trở về nơi cư trú của mình hay không. Cảm ơn

Trả lời:

Trong trường hợp thuận tình ly hôn:

Về đơn xin ly hôn thuận tình bao gồm: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện)

  • Đơn xin ly hôn thuận tình (theo mẫu/mẫu của Tòa án);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân của vợ hoặc chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của trẻ em (bản sao có chứng thực);
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ vượt qua… (bản sao có chứng thực).

Thủ tục ly hôn thuận tình.

  • Nộp đơn xin ly hôn thuận tình tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc;
  • Tòa án thẩm tra đơn và ra thông báo tạm ứng án phí sau khi nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu hợp lệ;
  • Nộp tạm ứng chi phí tòa án dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án huyện và trả lại biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án;
  • Sau khi Tòa án mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý định, Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn. 

Về nơi giải quyết, theo khoản a và b Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

  1. Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân, hoặc nơi bị đơn đặt trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức thì có quyền giải quyết tranh chấp theo thủ tục sơ thẩm. dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này
  2. Đương sự có quyền thỏa thuận với nhau bằng văn bản để yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc, nếu nguyên đơn là cá nhân, hoặc nơi đặt văn phòng nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại Điều 26,  28, 30 và 32 của Bộ luật này;
Theo quy định trên, để được đồng ý ly hôn, theo điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thỏa thuận. Ly hôn, nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn, cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn.

Trong trường hợp ly hôn đơn phương:

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định quyền ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn nhưng việc hòa giải không thành tại Tòa án thì Tòa án cho phép ly hôn nếu có căn cứ cho rằng vợ hoặc chồng đã có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của mình. Sự phục vụ của vợ chồng khiến hôn nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được.
  2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án cho phép ly hôn
  3. Trong trường hợp yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này, Tòa án cho phép ly hôn nếu có căn cứ để xảy ra việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến họ. cuộc sống, sức khỏe và tinh thần của người khác
Theo các quy định trên và với thông tin bạn cung cấp, khi nộp đơn ly hôn, bạn cần chứng minh chồng mình đã có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng đối với hôn nhân. rơi vào tình trạng nghiêm trọng, chung sống không thể kéo dài, mục đích kết hôn không đạt được để tòa án có thể chấp nhận đơn ly hôn.

Các thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện như sau:

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn ly hôn
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (hoặc bản sao và lý do không có bản chính)
  • Bản sao tài liệu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;
  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;
  • Giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở…
  • Bản sao giấy khai sinh của trẻ em.

Các bước để tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương:

  • Bước 1: Nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;
  • Bước 2: Nhận kết quả xử lý hồ sơ;
  • Bước 3: Nộp tạm ứng chi phí tòa án dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và trả lại việc nhận tạm ứng chi phí tòa án đơn phương cho Tòa án;
  • Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập để lấy lời khai, hòa giải và thực hiện các thủ tục theo quy định của Luật Tố tụng dân sự.
  • Bước 5: Trường hợp Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn thì người khởi kiện ly hôn có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp trên trực tiếp để xét xử phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Nơi giải quyết:

Khoản a và b Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

  1. Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân, hoặc nơi bị đơn đặt trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức thì có quyền giải quyết tranh chấp theo thủ tục sơ thẩm. dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này
  2. Đương sự có quyền thỏa thuận với nhau bằng văn bản để yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc, nếu nguyên đơn là cá nhân, hoặc nơi đặt văn phòng nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Như vậy, theo quy định trên, bạn cần nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của chồng. Hoặc giữa bạn và vợ, bạn có thể đồng ý bằng văn bản để yêu cầu Tòa án. nơi cư trú hoặc làm việc của bạn để giải quyết.

Thời gian giải quyết:

  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải thụ lý vụ án, tức là thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng chi phí tòa án, Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án. nhận nộp tiền tạm ứng án phí. Điểm mới ở đây là thời gian xử lý được rút ngắn xuống chỉ còn 5 ngày làm việc (luật cũ là 30 ngày).
  • Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp, Tòa án sẽ ra một trong các quyết định sau: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự (thống nhất hoặc ly hôn đồng thuận); Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (nếu một bên không đồng ý với việc ly hôn hoặc có tranh chấp về con cái và tài sản).
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự.
    Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa.
  • Sau 15 ngày kể từ ngày xét xử, nếu không có kháng cáo, kháng nghị thì bản án sẽ có hiệu lực.

Như vậy, thông thường, tổng thời gian giải quyết ly hôn trong trường hợp ly hôn đồng thuận là trong vòng 130 ngày; đơn phương ly hôn trong vòng 170 ngày..

6. Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài trường hợp Ly hôn khi có con nhỏ 18 tháng tuổi?

Câu hỏi của khách hàng

Chào luật sư, tôi có thể hỏi tại sao con dâu tôi đơn phương nộp đơn ly hôn tại tòa án và hiện đang có một đứa con 18 tháng tuổi, tôi nên làm gì bây giờ nếu con trai tôi muốn nuôi con? Cảm ơn!

Trả lời:

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về quyền nuôi con khi vợ chồng ly hôn mà không thỏa thuận được, đối với trẻ em dưới 36 tháng tuổi:

  • Trẻ em dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của trẻ em. . (Khoản 3 Điều 81 Luật Quan hệ lao động 2014)

Theo quy định trên, về nguyên tắc, trẻ em dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng.

  • Về nguyên tắc, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ bình đẳng trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và đại diện cho con cái của họ, và quyền và nghĩa vụ này không bị mất khi cha mẹ ly hôn. Do đó, khi ly hôn, cả hai cha mẹ đều có quyền trực tiếp nuôi dạy và chăm sóc con cái. Tuy nhiên, đối với trẻ em dưới 36 tháng tuổi, theo quy định của pháp luật, các em sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không có đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em hoặc cha mẹ đã đáp ứng các điều kiện sau: những lợi thế khác phù hợp với lợi ích của trẻ. Như vậy, với trẻ em dưới 36 tháng tuổi, các bà mẹ có quyền ưu tiên trực tiếp chăm sóc, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em dưới 36 tháng tuổi

Nhưng ưu tiên này không phải là quyền tuyệt đối, trong một số trường hợp, người cha sẽ có quyền chăm sóc và nuôi dạy đứa trẻ dưới 36 tháng tuổi. Cụ thể, trong các trường hợp sau đây, Tòa án sẽ quyết định người cha là người trực tiếp nuôi con dưới 36 tháng tuổi sau khi ly hôn:

– Người cha, người mẹ đồng ý rằng người cha là người trông coi đứa trẻ và thỏa thuận này phù hợp với lợi ích của trẻ em. Quan hệ hôn nhân và gia đình cũng là mối quan hệ pháp luật dân sự, vì vậy khi giải quyết ly hôn, Tòa án tôn trọng sự thỏa thuận của các bên. Do đó, nếu hai vợ chồng đã thỏa thuận rõ ràng về việc người cha nuôi con dưới 36 tháng tuổi sau khi ly hôn và thỏa thuận này phù hợp với quyền lợi của đứa trẻ thì Tòa án sẽ ghi nhận điều này.

– Người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ dưới 36 tháng tuổi. Người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mình là người mẹ không đáp ứng đầy đủ một hoặc cả hai điều kiện sau:

  • Điều kiện vật chất, bao gồm: Thu nhập, tài sản, chỗ ở của người mẹ không đáp ứng được nhu cầu tối thiểu về ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập của trẻ.
  • Điều kiện tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ và giáo dục trẻ em, tình cảm với trẻ từ trước đến nay, điều kiện cho trẻ em vui chơi, giải trí, nhân cách đạo đức, câu hỏi của người mẹ cấp học.
Để nuôi con dưới 36 tháng tuổi trong trường hợp này, người cha ngoài việc cung cấp bằng chứng chứng minh người mẹ không đủ điều kiện còn phải chứng minh mình đáp ứng hai điều kiện trên.
Như vậy, trong cả hai trường hợp, người cha sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc đứa trẻ dưới 36 tháng tuổi sau khi ly hôn.

Tuy nhiên, khi trẻ được 36 tháng tuổi, trẻ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:
Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn
1. Theo yêu cầu của cha mẹ, cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
  1. Cha mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của trẻ em;
  2. Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên.
Theo yêu cầu của ông, Tòa án sẽ xem xét lại điều kiện nuôi con của người vợ, nếu người đó không còn đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cái. Sau đó, tòa án sẽ quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dạy đứa trẻ.

Qua bài viết Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài trên, nếu bạn có câu hỏi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Xem thêm: Dịch vụ ly hôn trọn gói năm 2022

Contact Me on Zalo

0763 387 788