Luật hôn nhân gia đình về ly hôn

Luật hôn nhân gia đình về ly hôn gồm luật lệ nào? Ly hôn là lựa chọn cuối cùng và không ai muốn trong mối quan hệ hôn nhân. Tuy nhiên, ly hôn vẫn là một thực tế rất phổ biến đang diễn ra. Để đi đến quyết định ly hôn, có nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục ly hôn mà các cặp vợ chồng cần phải nhận thức được.

Luật VN tóm tắt tất cả các câu trả lời cho những câu hỏi này trong bài viết dưới đây :

1. Hướng dẫn chi tiết về thủ tục ly hôn 2021

Luật hôn nhân gia đình về ly hôn
Luật hôn nhân gia đình về ly hôn

1.1. Ai có quyền yêu cầu ly hôn?

Như chúng ta đã biết, ly hôn là chấm dứt mối quan hệ vợ chồng theo phán quyết hoặc quyết định hợp pháp của Tòa án. Do đó, để ly hôn, các cặp vợ chồng và chồng phải xác định ai có quyền yêu cầu ly hôn.

Theo quy định tại Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, những người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn bao gồm :

Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Cha mẹ và những người thân khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một trong hai vợ chồng, do bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác, không thể nhận thức và kiểm soát hành vi của mình và cũng là đối tác hợp pháp. nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng và vợ gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống, sức khỏe và tinh thần của họ.

Đáng chú ý, một người chồng không được phép ly hôn khi vợ anh ta mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng nếu vợ có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, vợ có quyền yêu cầu Tòa án ly hôn.

Do đó, người có quyền yêu cầu ly hôn có thể là chồng, vợ hoặc người thứ ba theo quy định ở trên.

1.2. Điều kiện để yêu cầu ly hôn

Theo phân tích ở trên, có hai loại ly hôn, đó là ly hôn đồng ý và yêu cầu đơn phương ly hôn. Do đó, đối với từng loại, các điều kiện khác nhau sẽ được yêu cầu. Như sau:

Điều kiện để ly hôn thuận tình

– Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn

– Hai bên đã thỏa thuận về phân chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ hỗ trợ…

Điều kiện ly hôn đơn phương

– Vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình

– Khi một người vi phạm nghiêm trọng các quyền và nghĩa vụ, khiến cuộc hôn nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài;

– Người phối ngẫu bị Tòa án tuyên bố mất tích;

– Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác và cũng là nạn nhân của bạo lực gia đình do người kia gây ra.

1.3 Những hồ sơ nào để chuẩn bị cho ly hôn?

Về cơ bản, các loại tài liệu được sử dụng trong trường hợp ly hôn đơn phương hoặc ly hôn đồng ý là như nhau. Tài liệu cần thiết bao gồm :

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc);
Chứng minh nhân dân của vợ chồng (bản sao được chứng nhận);
Giấy khai sinh của trẻ em (nếu chúng có con chung, bản sao có chứng thực);
Sổ đăng ký gia đình (bản sao được chứng nhận);
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).
Nếu bạn không giữ giấy chứng nhận kết hôn, bạn có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi hôn nhân đã được đăng ký để xin bản sao.

Trong trường hợp chứng minh thư của người phối ngẫu không có sẵn, hãy làm theo hướng dẫn của Tòa án để nộp một tài liệu nhận dạng khác thay thế.
Sự khác biệt duy nhất giữa hai hình thức ly hôn này là trong nội dung của đơn ly hôn.

* Trong trường hợp ly hôn đơn phương, mẫu đơn xin ly hôn đơn phương sẽ được sử dụng cùng với Nghị quyết số. 01/2017 / NQ-HDTP .

* Nếu bạn đồng ý ly hôn, bạn sẽ sử dụng Mẫu đơn xin ly hôn đồng ý.

1.4 Nơi nộp đơn ly hôn?

Theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi có thẩm quyền giải quyết các thủ tục ly hôn tại phiên sơ thẩm.

* Trong trường hợp đồng ý ly hôn

Nếu cặp vợ chồng đồng ý ly hôn, họ có thể đồng ý đến Tòa án nơi vợ hoặc chồng cư trú để thực hiện các thủ tục.

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu và bằng chứng kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.

* Đối với trường hợp ly hôn đơn phương

Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định rằng Tòa án nơi bị đơn cư trú và làm việc có thẩm quyền giải quyết theo các tranh chấp thủ tục sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp ly hôn đơn phương, tòa án nơi giải quyết có thẩm quyền sẽ là nơi bị đơn cư trú và làm việc.

Đáng chú ý: Hiện tại, theo quy định tại khoản 4, Điều 85 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vợ hoặc chồng không được phép cho phép ly hôn để người khác tham gia tố tụng mà chỉ có thể yêu cầu nộp đơn và trả phí tòa án. … Thay vào đó, nếu không thể tham gia tố tụng, vợ chồng có thể gửi yêu cầu xét xử vắng mặt lên Tòa án…

1.5 Mua giấy ly hôn ở đâu?

Hiện tại, khi ly hôn đơn phương, vợ chồng sử dụng mẫu đơn khởi kiện và trong vụ ly hôn đồng thuận, vợ chồng sử dụng mẫu yêu cầu giải quyết vấn đề dân sự được ban hành cùng với Nghị quyết 01/2017 / NQ. – Hội đồng thành phố. Tuy nhiên, trong Nghị quyết này, Hội đồng Thẩm phán không yêu cầu sử dụng bất kỳ hình thức kiến nghị ly hôn nào.

Do đó, vợ chồng muốn ly hôn hoàn toàn có thể sử dụng mẫu đơn ly hôn viết tay, gõ, mua tại Tòa án hoặc tải mẫu đơn trực tuyến.

1.6. Bao lâu là ly hôn nhanh nhất?

Cũng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, thời gian giải quyết vụ ly hôn đồng ý kéo dài khoảng 02 – 03 tháng, kể từ ngày Tòa án chấp nhận đơn.

Trong trường hợp ly hôn đơn phương, thời gian giải quyết sẽ mất nhiều thời gian hơn, có thể từ 4 đến 6 tháng. Trên thực tế, vì tranh chấp về quyền nuôi con và quyền sở hữu có thể phát sinh, thời gian giải quyết có thể mất nhiều thời gian hơn.

1.7 Quá trình ly hôn

Đối với ly hôn đơn phương:

Quá trình sẽ được thực hiện theo các bước sau :

Bước 1:

Chấp nhận đơn ly hôn (đơn khởi kiện). Người phối ngẫu – người muốn ly hôn đơn phương phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ, tài liệu và bằng chứng về các hành vi bạo lực gia đình (nếu có) của người khác để nộp cho tòa án có thẩm quyền (nếu có). 

Bước 2:

Hòa giải. Sau khi nhận được đơn ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ xem xét có nên chấp nhận và chấp nhận vụ ly hôn hay không. Nếu nhận thấy rằng có cơ sở để xem xét đơn ly hôn đơn phương, yêu cầu người nộp đơn phải trả trước phí tòa án và tiến hành hòa giải.

Nếu hòa giải thành công, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận hòa giải thành công; nếu không, Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.

Bước 3:

Mở phiên tòa sơ thẩm. Sau phiên tòa, Tòa án sẽ đưa ra phán quyết chấm dứt mối quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng.

Đối với ly hôn đồng thuận:

Ly hôn đồng ý sẽ được thực hiện theo các bước sau :

Bước 1:

Chấp nhận đơn đăng ký. Vợ chồng chuẩn bị các tài liệu trên và nộp cho Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2:

Chuẩn bị xem xét đơn khởi kiện và mở một cuộc họp công khai để giải quyết yêu cầu công nhận sự đồng ý của ly hôn. Trong thời gian này, Tòa án sẽ xem xét đơn yêu cầu ly hôn đồng ý, căn cứ để chấm dứt mối quan hệ hôn nhân và đưa ra thông báo để trả phí tạm ứng.

Sau khi vợ hoặc chồng trả phí tạm ứng, Tòa án sẽ mở một cuộc họp công khai để giải quyết yêu cầu công nhận sự đồng ý của việc ly hôn.

Bước 3:

Đưa ra quyết định công nhận sự đồng ý của việc ly hôn. Sau khi hòa giải không thành công, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận ly hôn. Ngược lại, nếu hòa giải thành công, Tòa án sẽ đình chỉ việc giải quyết vấn đề dân sự.

2. Cách chia tài sản sau khi ly hôn?

Về nguyên tắc, ly hôn là một thỏa thuận giữa vợ và chồng. Điều tương tự cũng xảy ra đối với tài sản sau khi ly hôn. Nếu hai bên có thể đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận về tài sản của hai người.

Trong trường hợp không thể đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ giải quyết theo hướng chia tách nhưng dựa trên các yếu tố sau :

Điều 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ chồng;

– Đóng góp của vợ chồng vào việc tạo ra, duy trì và phát triển tài sản chung.

– Bảo vệ lợi ích hợp pháp của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục làm việc để tạo thu nhập;

– Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm các quyền và nghĩa vụ của vợ chồng

Tuy nhiên, trên thực tế, việc phân chia tài sản trước khi “mọi người đi theo con đường riêng của họ” không đơn giản, đặc biệt là việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng và nỗ lực và đóng góp của mỗi bên. tài sản chung. 

3. Vấn đề quyền nuôi con sau khi ly hôn

Một trong những vấn đề quan trọng không kém của phân chia tài sản là vấn đề quyền nuôi con và tiền cấp dưỡng sau khi ly hôn.

Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định :

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chưa thành niên và con cái trưởng thành bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc không thể làm việc và không thể làm việc. tài sản để hỗ trợ mình.

Lưu ý

Ngược lại, nếu không thể đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ giao đứa trẻ cho một bên trực tiếp nuôi dạy nó dựa trên lợi ích của trẻ em về mọi mặt. Vào thời điểm đó, cha mẹ phải chứng minh rằng mình có đủ điều kiện để đảm bảo lợi ích của tất cả các khía cạnh của đứa trẻ, chẳng hạn như điều kiện kinh tế và tinh thần.

Lưu ý rằng, khi đứa trẻ từ 07 tuổi trở lên, mong muốn của trẻ phải được xem xét.

Ngoài ra, người không trực tiếp nuôi con phải nuôi con. Mức hỗ trợ được thỏa thuận dựa trên thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ hỗ trợ và nhu cầu thiết yếu của người được hỗ trợ.

4. Giải quyết nợ chung khi ly hôn

Như đã phân tích ở trên, có hai loại ly hôn: ly hôn đơn phương và ly hôn đồng thuận. Do đó, các vấn đề cần giải quyết của hai hình thức này cũng khác nhau. Tuy nhiên, nói chung, khi các cặp vợ chồng và chồng muốn chấm dứt mối quan hệ hôn nhân, họ cũng thường muốn giải quyết vấn đề tài sản chung, con chung và một phần không thể thiếu là nợ chung.

Thông qua hotline/zalo: 0763387788, luật sư và chuyên gia pháp lý của hệ thống Luật VN đã nhận được nhiều câu hỏi về việc nộp đơn ly hôn, thời gian giải quyết ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con và chia rẽ tài sản sau khi ly hôn.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá