Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

Thủ tục ly hôn đơn phương rất phức tạp vì đây là một trường hợp. Thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài còn phức tạp hơn, đặc biệt nếu đương sự ở nước ngoài, Tòa án phải giao tư pháp cho Tòa án và các cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thực hiện dịch vụ và xác minh. Luật sư ly hôn của Công ty Luật VN sẽ tư vấn về thủ tục ly hôn Hôn đơn phương các yếu tố nước ngoài trong bài viết dưới đây. Mời bạn theo dõi!

Nếu quý khách hàng có câu hỏi vui lòng liên hệ với Công ty Luật VN qua số hotline/zalo: 076 338 7788.  Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. Xin cảm ơn!

Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài
Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

Mục lục

1. Cơ sở pháp lý cho thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài:

Cơ sở pháp lý để quy định thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là các văn bản quy phạm pháp luật sau:

  • Luật Hôn nhân và Gia đình 52/2014/QH13 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình
    Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

2. Ly hôn đơn phương là gì?

Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một trong các vợ chồng, vợ chồng không thể thỏa thuận về một hoặc một số điều sau đây:

  • Chấm dứt quan hệ hôn nhân
  • Quyền trực tiếp nuôi dạy con cái, điều kiện hỗ trợ
  • Phân chia tài sản chung và nợ phải trả chung

Ly hôn đơn phương là một vụ án dân sự trong đó nguyên đơn là người khởi kiện ly hôn và người được yêu cầu ly hôn là BỊ ĐƠN.

3. Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?

Khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định quan hệ hôn nhân, gia đình có yếu tố nước ngoài như sau:

  • “25. Quan hệ hôn nhân, gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân, gia đình, trong đó có ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên liên quan là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để thiết lập hoặc chấm dứt mối quan hệ đó theo quy định của pháp luật nước ngoài, phát sinh ở nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến mối quan hệ đó là ở nước ngoài. “

4. Ai có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài?

Đối với một vụ ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài, điều rất quan trọng là phải xác định Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết vụ ly hôn:

  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn theo vụ án, theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 tất cả các tranh chấp, yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn theo cấp Tòa án, theo quy định tại các Điều 35, 36 và 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết vụ án hôn nhân có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. của Tòa án nhân dân tỉnh.
  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn theo lãnh thổ, theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn đặt trụ sở nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.

  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở chính của bị đơn. nguyên đơn, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có chức vụ cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản để giải quyết.
  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc và có trụ sở giải quyết.

Tóm lại:

Trường hợp 1:

  • Trường hợp chồng có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) tại Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết Việc ly hôn có yếu tố nước ngoài được Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nơi chồng cư trú, làm việc chấp nhận  và giải quyết;

Trường hợp 2:

  • Nếu không rõ nơi cư trú và làm việc của người chồng, thì thầm rằng quyền giải quyết vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi người chồng cuối cùng cư trú hoặc làm việc hoặc nơi người chồng có tài sản để giải quyết định.

Trường hợp 2:

  • Trường hợp người chồng không có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) tại Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết Vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nơi vợ cư trú, làm việc và giải quyết

5. Thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là gì?

Thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài gồm 5 bước.

Bước 1 trong thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Đơn xin ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
  • Chứng minh nhân dân/chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ chồng (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của trẻ em (bản sao có chứng thực)
  • Bản sao hộ khẩu thường trú của vợ chồng
  • Đơn ly hôn (theo mẫu);
  • Giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở…

Chú ý:

  • Trường hợp vợ chồng kết hôn ở nước ngoài cần làm thủ tục ghi nhận việc kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền theo quy định tại Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì mục đích là để công nhận việc kết hôn. hôn ở nước ngoài. Nếu không được ghi nhận, lý do phải được nêu rõ trong đơn.
  • Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và công chứng theo quy định của pháp luật.
    Nộp đơn ly hôn đơn phương với các yếu tố nước ngoài tại Tòa án nào? Bạn nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền (xem phần 4 ở trên để biết chi tiết).

Bước 2 trong thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Xử lý đơn

Theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Tòa án thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ phải nhận đơn khởi kiện của người khởi kiện trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào số tiếp nhận của đơn; Trong trường hợp Tòa án nhận được đơn khởi kiện gửi bằng hình nộp trực tuyến, Tòa án in ra một bản sao giấy và phải ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ.
  • Khi nhận được đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm lập tức có văn bản xác nhận nhận đơn khởi kiện cho người khởi kiện. Trường hợp nhận được đơn qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, Tòa án phải gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ cho người khởi kiện. Trường hợp nhận được đơn khởi kiện bằng hình thức nộp trực tuyến, Tòa án phải thông báo ngay cho người khởi kiện về việc nhận đơn khởi kiện qua cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Sau khi nguyên đơn (người khởi kiện) nộp đơn kiện tại Tòa án, Tòa án có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận cho nguyên đơn, có thể trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thông qua cổng thông tin điện tử của Tòa án.

• Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án (Phó Chánh án) Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
• Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và đưa ra một trong các quyết định sau:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục tóm tắt

Trong trường hợp nộp đơn kiện thẩm quyền của Tòa án, Thẩm phán sẽ quyết định chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện.

• Trường hợp hồ sơ khởi kiện chưa đầy đủ, Thẩm phán thông báo bằng văn bản cho người khởi kiện nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán quy định nhưng không quá 01 tháng; Trong trường hợp đặc biệt, thẩm phán có thể gia hạn thời hạn nhưng không quá 15 ngày. Sau khi sửa đổi, bổ sung theo quy định, tòa án sẽ thụ lý vụ án.
• Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán nêu trên sẽ được ghi vào sổ tiếp nhận đơn và thông báo bằng văn bản cho người khởi kiện.

Bước 3 trong thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Thanh toán tạm ứng chi phí tòa án dân sự sơ thẩm

  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc thanh toán tạm ứng chi phí tòa án, nguyên đơn phải trả tạm ứng chi phí tòa án.
  • Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí, nguyên đơn sẽ nhận được biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn cần mang biên lai này đến Tòa án để Tòa án có căn cứ chấp nhận đơn ly hôn.
  • Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn và bị đơn rằng Tòa án đã thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài
Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

Bước 4 trong thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Tòa triệu tập

Sau khi thụ lý vụ án, vụ án sẽ bước vào giai đoạn chuẩn bị xét xử. Theo Điều 203, vụ án ly hôn đơn phương sẽ có thời gian chuẩn bị xét xử là 4 tháng. Đối với các vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá 02 tháng.

Trong giai đoạn chuẩn bị phiên tòa, Thẩm phán sẽ thực hiện các bước sau:

  • Lập hồ sơ vụ án;
  • Xác định tình trạng đương sự và những người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định mối quan hệ tranh chấp giữa các bên và pháp luật hiện hành;
  • Làm rõ các tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ
  • Áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức một cuộc họp để kiểm tra việc bàn giao, tiếp cận và tiết lộ bằng chứng và hòa giải.

Lưu ý: Trường hợp đương sự ở nước ngoài, Tòa án ủy thác cho Tòa án và cơ quan nhà nước nước ngoài có thẩm quyền thực hiện dịch vụ.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử nêu trên, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau:

  • Công nhận thỏa thuận của các bên;
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Đưa vụ án ra xét xử.

Trường hợp hòa giải không thành nhưng vụ án không bị đình chỉ, tạm đình chỉ thì Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 5 trong thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Xét xử tại Tòa

  • Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án mở phiên tòa. Thời gian 1 tháng này có thể được kéo dài đến 2 tháng nếu có lý do chính đáng.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, đương sự sẽ được Tòa án cho trích lục bản án.
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án giao hoặc gửi bản án cho đương sự.

Phán quyết sẽ quyết định các vấn đề sau:

  • Chấm dứt hôn nhân giữa vợ và chồng
  • Phân chia tài sản chung của vợ chồng
  • Ai là người trực tiếp nuôi dạy đứa trẻ? Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của người không trực tiếp nuôi con?

6. Thời gian giải quyết đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài:

  • Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương trong nước là 4-6 tháng. Đối với một vụ ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài, nếu cần thêm thời gian để ủy thác tư pháp cho Tòa án và cơ quan có thẩm quyền nước ngoài (nếu đương sự ở nước ngoài, bất động sản ở nước ngoài), thời gian sẽ dài hơn.
  • Có thể thấy, thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài rất phức tạp. Thời gian giải quyết dài hơn nhiều so với ly hôn đồng thuận với các yếu tố nước ngoài (có thể được giải quyết bằng các thủ tục rút gọn), ngoài ra, chi phí cũng cao hơn nhiều

7. Có thể kháng cáo bản án ly hôn không?

  • Theo quy định của pháp luật, bản án ly hôn sơ thẩm sẽ có hiệu lực nếu không có kháng cáo (của bị cáo) và không có kháng nghị (từ Viện Kiểm sát nhân dân) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tuyên. . Điều này đồng nghĩa với việc bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực ngay và bị cáo có quyền kháng cáo bản án ly hôn. Yêu cầu kháng cáo này, nếu có đủ căn cứ, sẽ được Tòa án nhân dân cấp cao giải quyết bằng xét xử phúc thẩm.

Đến với Công ty Luật VN, chúng tôi sẽ giúp bạn có những giải pháp đầu tư hiệu quả và bền vững. Tất cả các thủ tục liên quan đến pháp lý đều được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ đầy đủ. Bạn có thể yên tâm dành thời gian cho các chiến lược phát triển cho dịch vụ kinh doanh của mình. Qua bài viết Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài  trên, nếu bạn có câu hỏi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá