Tư vấn mua bán đất đai và tranh chấp đất ngoài sổ đỏ

iải quyết tranh chấp khi vẽ sai ranh giới đất liền? Tư vấn giải quyết tranh chấp mua bán quyền sử dụng đất? Tư vấn tranh chấp quyền sử dụng đất có đường? Khi nào quyền sử dụng đất phát sinh tranh chấp? Và các vấn đề liên quan khác sẽ được tư vấn mua bán đất đai và tranh chấp đất ngoài sổ đỏ:

Mục lục

Tranh chấp khi mua đất ngoài sổ đỏ?

Xin chàng luật sư! Cảm ơn bạn đã giúp đỡ gia đình của bạn, nhưng tiếc là tôi luôn luôn hối tiếc! Sau khi từ chức đi mua đất, bị người quen bán một mảnh đất.
Sau khi đồng ý mua với tôi và người bán 240 triệu, tôi trả trước 140 triệu, người bán đã làm thủ tục hộ gia đình.
Sau khi nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (LURC), tôi sẽ vay từ ngân hàng và trả cho người bán 100 triệu. Chúng tôi đã ký hợp đồng chuyển nhượng tại văn phòng công chứng. Đã xây nhà nên đề nghị người bán gọi điện cho văn phòng địa chính để thiết lập địa danh để làm như vậy, mới biết người bán chỉ bán đất, không bán đất có sổ đỏ! Chính vì tin quá sâu, bây giờ tôi rơi vào tình trạng có đất nhưng xa không thể xây nhà, cũng không lấy được tiền. Bây giờ sổ đỏ đã hoàn tất, tôi yêu cầu họ trả cho tôi 140 triệu, tôi sẽ ký lại hợp đồng để trả lại cho họ, nhưng họ không trả và yêu cầu tôi trả thêm 100 triệu, họ sẽ trả lại sổ đỏ. Tôi nghĩ có thể làm lại sổ đỏ để ngân hàng lấy lại tiền của mình, miễn là tôi có đủ tiền, và mảnh đất đó để ngân hàng bán đấu giá?
Tư vấn mua bán đất đai và tranh chấp đất ngoài sổ đỏ

Giao dịch dân sự vô hiệu

Theo quy định tại Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015

  • Giao dịch dân sự là hợp đồng phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự hoặc hành vi pháp lý đơn phương
  • Tại đây, hai bên đã ký hợp đồng chuyển nhượng và tiến hành công chứng nhưng bên bán không tuân thủ nội dung hợp đồng (bên bán không bán lô đất có quyền trong sổ đỏ). Do đó, nếu bên bán cố tình cung cấp thông tin sai sự thật để lôi kéo bạn mua đất ngoài sổ đỏ thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng vô hiệu theo quy định tại Điều 2 của Luật này. 132 Bộ luật Dân sự 2005.

Theo Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015: Về giao dịch dân sự vô hiệu do gian lận, đe dọa:

  • Trường hợp các bên giao dịch dân sự bị lừa dối, đe dọa, ép buộc thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.
  • Gian lận trong giao dịch dân sự là hành vi mà một bên hoặc người thứ ba cố ý đánh lừa lẫn nhau về bản chất hoặc nội dung của đối tượng được chỉ định hoặc đánh dấu trong giao dịch dân sự.
  • Đe dọa hoặc ép buộc trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý ép buộc bên kia thực hiện giao dịch dân sự để tránh gây tổn hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, danh dự, nhân phẩm, tài sản hoặc tính mạng, sức khỏe, danh dự, tài sản của người khác. người thân.

Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

Sau khi Tòa án ra quyết định tuyên bố hợp đồng vô hiệu thì thực hiện theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015.
Theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015: Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu
  • Giao dịch dân sự vô hiệu không phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ ngày thành lập giao dịch.
  • Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên phải khôi phục lại hiện trạng ban đầu và trả lại cho nhau những gì đã nhận được.
  • Nếu không thể trả lại bằng hiện vật, giá trị tiền tệ sẽ được hoàn trả.
  • Người nghĩa vụ thu lợi nhuận và lợi nhuận không cần phải trả lại lợi nhuận và lợi nhuận đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.
  • Việc xử lý hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền tinh thần do Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan quy định.

>>>> Xem thêm: Thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất và phát triển nhà ở >>>>

Giải quyết tranh chấp khi vẽ sai ranh giới đất đai?

Câu hỏi gửi đến

Luật sư thân mến! Tôi có tranh chấp đất đai và cần lời khuyên của luật sư. Cụ thể: Gia đình tôi có một thửa đất rừng với diện tích 19.300 m2, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1996, sau nhiều lần kê khai, đo đạc, hiện nay diện tích lô đất này là 20.877 m2. Gia đình tôi đã trồng vàng từ năm 2007.

Ngày 11/8/2016, gia đình ông C. tiếp giáp với thửa đất của gia đình ông C. đã có đơn khiếu nại lên UBND xã về việc gia đình ông L. lấn chiếm đất đai, sau khi nhận được đơn, UBND xã đã gửi địa chính cho UBND xã. công lý, cảnh sát và hai thành viên gia đình đã đến các địa điểm tranh chấp để xem xét. Sau khi được UBND xã xem xét, xác định đất tranh chấp thuộc về gia đình ông C. vì theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (LURC), khu đất này nằm trong phạm vi đất đã được cấp. Ông C.

Tư vấn mua bán đất đai và tranh chấp đất ngoài sổ đỏ

Tình hình tranh chấp

Trên thực tế, gia đình tôi không lấn chiếm đất của gia đình ông C. chỉ vì sai sót trong việc phân giới cắm mốc. Vì vậy, gia đình tôi không đồng ý với quyết định của UBND xã. Lý do gia đình tôi không đồng ý là: 1. Gia đình tôi đã có LRC từ năm 1996. 2. Gia đình tôi bắt đầu trồng vàng trên mảnh đất đó từ năm 2007, không có tranh chấp với gia đình ông C. , khiếu nại hoặc kiện tụng của mình). 3, diện tích đất trên giấy của gia đình tôi kể từ khi được phê duyệt đã không giảm (năm 1996 là 19.300 mét vuông, năm 2014 khi cấp sổ đỏ là 20.877 mét vuông), tại sao diện tích đất canh tác thực tế là ít hơn? 

Thời gian qua, khi Chính phủ cấp lại LRC, hai hộ dân chưa có bất kỳ khiếu nại, tranh chấp nào, chỉ khi UBND xã thực hiện dự án giảm CO2 và yêu cầu các hộ dân đăng ký xem xét thửa đất. Đoạn video ghi lại cảnh đất được đăng ký và thấy ranh giới đất đã thay đổi (trên đất tranh chấp, gia đình đã trồng hòu trong gần hai năm. Năm 2007, đồn điền Hải Hòu bị chặt phá, lâm trường thiết lập biên giới và gõ xác nhận. Thay vào đó, tôi đã không vi phạm. Họ thấy bản đồ sai, họ nhân cơ hội này buộc tội họ chiếm đoạt. Tôi muốn hỏi:

Quyết định của Ủy ban nhân dân xã là đúng hay sai? Pháp luật sẽ xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Theo ông, diện tích đất tranh chấp, gia đình ông chỉ trồng kim hợp hoan gần 2 năm, năm 1996 khi LUCC được cấp, diện tích đất được xác định là 19.300㎡, đến năm 2014 khi cấp sổ đỏ là 20.877㎡. Hơn nữa, gần đây, khi UBND xã thực hiện dự án giảm co2 để các hộ dân xem thửa đất đã đăng ký trong video thì phát hiện ranh giới đất đai đã thay đổi. Việc phân định đất này đã được hoàn thành và xác nhận vào năm 2007 và diện tích đất mà gia đình bạn nhận được LURC đã tăng lên. Ngoài ra, nhận được đơn của ông C. UBND xã đã cử địa chính, tư pháp, công an và 2 gia đình đến địa điểm tranh chấp để xem xét. Sau khi được UBND xã xem xét, xác định đất tranh chấp thuộc về gia đình ông C. Tư vấn mua bán đất đai và tranh chấp đất ngoài sổ đỏ.
Vì theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (LURC), khu đất này nằm trong phạm vi đất đã được cấp. Ông C, do đó có thể hiểu được, do cơ quan nhà nước xác định sai ranh giới đất đai, diện tích đất mà gia đình ông được cấp mới đã tăng lên, theo LURC, khu đất tranh chấp này được xác định là đang sử dụng, quyết định của UBND xã là hợp pháp vì nó phù hợp với nội dung quy định trong do ông C sở hữu.

Nếu không đồng ý hòa giải và ra tòa, theo quy định của pháp luật, bên nào đúng và bên nào sai? Trong trường hợp này, tôi nên kiện ai, kiện ông C để chiếm đoạt, hoặc kiện cơ quan hành chính sai bản đồ?

Khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Luật này có quyền khởi kiện dân sự hoặc yêu cầu giải quyết vấn đề dân sự tại tòa án có thẩm quyền, yêu cầu Toà án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền và lợi ích của công chúng. Quyền của nhân dân, công dân, bảo vệ lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc người khác. ”
  • Do đó, nếu bạn có lý do để tin rằng quyền và lợi ích hợp pháp của bạn đã bị xâm phạm, bạn có quyền khởi kiện người vi phạm và yêu cầu Tòa án nhân dân hòa giải. Theo phân tích trên, đất tranh chấp không phải do gia đình ông lấn chiếm mà do cơ quan nhà nước xác định sai ranh giới đất đai. Do đó, bạn có quyền khởi kiện chính quyền vì xác định sai ranh giới đất đai.
Do gia đình ông và ông C. có tranh chấp đất đai nhưng không đồng ý với kết quả hòa giải của UBND xã và cả hai bên đều có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên gia đình ông có quyền khởi kiện. Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều 204 Luật Đất đai năm 2013: “Tranh chấp đất đai và tài sản trên đất do đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này do Tòa án nhân dân giải quyết”.

Thông qua kết luận, người ta thấy rằng gia đình đã mất một phần diện tích. Vậy gia đình tôi có quyền viết đơn khiếu nại để thu hồi đất bị mất không? Khiếu nại với bất kỳ cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào?

Điều 204 Luật Đất đai 2013 quy định

  • Người sử dụng đất và người có quyền khiếu nại, khởi kiện về quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.
  • Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về hành vi hành chính về đất đai, phù hợp với quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính về đất đai và hành vi hành chính phải tuân thủ pháp luật về thủ tục hành chính.

>>>> Xem thêm: Tư vấn việc mua đất đai của người nước ngoài định cư tại Việt Nam >>>>

Khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định

  • Trường hợp có căn cứ để cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại thì người khiếu nại trước tiên phải khiếu nại với người khiếu nại. Người ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có hành vi hành chính hoặc khởi kiện hành chính ra Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
  • Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định hòa giải lần đầu hoặc quá thời hạn không giải quyết thì có quyền nộp đơn khiếu nại lần thứ hai lên cấp trên của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính lần đầu tiên được nộp cho Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
  • Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần 2 hoặc quá thời hạn không giải quyết thì có quyền khởi kiện hành chính ra Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
  • Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình bạn không phù hợp với thực tế, bạn có quyền khiếu nại lên Ủy ban nhân dân cấp huyện trước và yêu cầu giải quyết.

Tư vấn giải quyết tranh chấp mua bán quyền sử dụng đất?

Xin chào công ty Luatvn.vn, tôi có một câu hỏi hy vọng các luật sư sẽ trả lời: 18 năm trước, cha tôi và 4 người khác đã bán một mảnh đất cho một người. Vùng đất đó trồng cây trồng. Người mua chỉ cho một nửa số tiền. Vào thời điểm đó, họ chỉ mua và bán lẫn nhau thông qua các tài liệu viết tay, và mảnh đất đó không có giấy tờ quyền sử dụng đất. Cho đến ngày nay, người mua đã thu hồi đất.

Vậy trường hợp này nên được xử lý như thế nào?

Tư vấn mua bán đất đai và tranh chấp đất ngoài sổ đỏ

Theo nội dung bức thư

Cha cô và 4 người khác đã bán một mảnh đất cho một người 18 năm trước. Vùng đất đó trồng cây trồng. Người mua chỉ cho một nửa số tiền. Vào thời điểm đó, họ chỉ mua và bán lẫn nhau thông qua các tài liệu viết tay, và mảnh đất đó không có giấy tờ quyền sử dụng đất. Cho đến ngày nay, người mua đã thu hồi đất.
Thời gian ký kết hợp đồng giữa các bên trong vụ án là 18 năm trước, tức là khoảng năm 1997. Do đó, nếu đất của gia đình bạn có giấy tờ hợp pháp và không có tranh chấp, gia đình bạn có thể chuyển nhượng cho người khác. Tư vấn mua bán đất đai và tranh chấp đất ngoài sổ đỏ ?
Do đó, việc chuyển nhượng được thực hiện thông qua hợp đồng viết tay vẫn còn hiệu lực theo mong muốn và nguyện vọng của các bên. Hai bên sẽ được hưởng các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng. Vấn đề thanh toán cũng phù hợp với hợp đồng. Trường hợp hợp đồng không được quy định theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Về vấn đề này, Bộ luật Dân sự 2015 quy định

Về thời gian thực hiện hợp đồng

Điều 434. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán
  • Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thỏa thuận. Người bán phải giao tài sản cho người mua đúng thời hạn theo thỏa thuận và, nếu người mua đồng ý, người bán chỉ có thể giao tài sản trước hoặc sau thời hạn.
  • Khi hai bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản, người mua có quyền yêu cầu người bán giao tài sản, người bán cũng có quyền yêu cầu người mua thu tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo trước cho bên kia. Thời gian hợp lý.
  • Người mua thanh toán tiền hàng theo thời gian đã thỏa thuận. Nếu thời gian thanh toán không rõ ràng hoặc không rõ ràng, người mua phải thanh toán ngay lập tức khi nhận được tài sản đã mua hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản.

Về nghĩa vụ thanh toán của người mua

Điều 440. Nghĩa vụ thanh toán
  • Người mua có nghĩa vụ thanh toán hàng hóa theo thời hạn, địa điểm và số tiền quy định trong hợp đồng.
  • Trường hợp các bên chỉ thỏa thuận thời hạn giao tài sản thì căn cứ vào thời hạn giao tài sản để xác định thời hạn thanh toán. Nếu hai bên không thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán, người mua phải thanh toán khi nhận được tài sản.
  • Trường hợp người mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán thì phải trả lãi tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 357 của Luật này.
Do đó, người mua phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản vay cho bạn theo thỏa thuận hoặc quy định của pháp luật giữa hai bên. Người mua chỉ có quyền thu hồi đất trong trường hợp hủy bỏ hợp đồng thuộc về các bên hoặc nếu hợp đồng được ký kết do không đủ điều kiện hợp lệ để giao dịch. Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015 quy định.
Do đó, người mua chỉ có quyền thu hồi đất khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật nêu trên và bạn có quyền yêu cầu người mua thanh toán nợ. Nếu họ không trả tiền, một trong hai bên của bạn có quyền khởi kiện tại tòa án để yêu cầu họ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Tư vấn tranh chấp quyền sử dụng đất trên đất có đường?

Xin chàng luật sư! Tôi có một câu hỏi, hy vọng sẽ nhận được câu trả lời sau: Gia đình tôi đã mua đất từ ông tôi, có giấy chứng nhận đăng ký đầy đủ, nhưng sau khi mua đất, gia đình tôi đã làm điều đó một lần nữa. Ông tôi cho hàng xóm mượn. Tư vấn mua bán đất đai và tranh chấp đất ngoài sổ đỏ ?
Bây giờ gia đình tôi làm lại mảnh đất đó, con đường cũng được làm lại để trồng tiêu. Gia đình tôi cũng đã cho họ một con đường khác, nhưng họ từ chối kiên trì đi theo con đường này và thậm chí kiện gia đình tôi. Họ thậm chí còn thề sẽ phá hủy cánh đồng nếu gia đình tôi không để họ làm điều đó. Họ cũng đã viết một ứng dụng để cho hàng xóm ký tên và cho họ đi theo con đường đó, xin vui lòng nếu hàng xóm đã ký và đồng ý cho họ đi, gia đình bạn sẽ mất đất để xây dựng đường cho họ? Gia đình tôi có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền về vấn đề này không?
Tư vấn mua bán đất đai và tranh chấp đất ngoài sổ đỏ

Theo thông tin bạn cung cấp

Diện tích đất và các tài liệu kèm theo mà gia đình bạn đã chuyển nhượng từ anh ta. Trên mảnh đất đó, có một con đường mà bạn bè cho hàng xóm mượn. Hiện tại, gia đình bạn không cho hàng xóm đi nhờ xe, cũng không tạo điều kiện khác cho hàng xóm nên hai bên xảy ra cãi vã. Tranh chấp đất đai bao gồm: Tranh chấp về quyền sử dụng đất; Giao dịch liên quan đến đất đai; Thừa kế quyền sử dụng đất, trước khi được Tòa án thụ lý, chỉ có tranh chấp về quyền sử dụng đất thì phải làm thủ tục hòa giải với Uỷ ban nhân dân nơi xảy ra tranh chấp theo quy định của pháp luật. Luật Đất đai 2013.

Hòa giải phải có biên bản, có chữ ký của đương sự và được Ủy ban nhân dân xã chứng nhận. Biên bản hòa giải phải được gửi đến bên tranh chấp và được lưu giữ tại Ủy ban nhân dân xã nơi đất tranh chấp cư trú.

>>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp đất đai ranh giới đất và lối đi chung >>>>

Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai

  • Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
  • Trường hợp đương sự tranh chấp đất đai không hòa giải được thì phải nộp đơn yêu cầu hòa giải lên Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi tranh chấp đất.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai trên địa bàn; trong quá trình thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, các tổ chức thành viên mặt trận và các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai bằng văn bản. Tư vấn mua bán đất đai và tranh chấp đất ngoài sổ đỏ.
  • Trường hợp hiện trạng biên giới, người sử dụng đất thay đổi, hòa giải thành công, nếu xảy ra tranh chấp đất đai giữa các hộ dân thì Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. Cá nhân và cộng đồng; các trường hợp khác được gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để xử lý.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới lô đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, tài sản mới. Những người khác phụ thuộc vào đất đai.

Theo đó kết luận ban đầu

Người có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đơn gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây nhà tranh chấp có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai và việc hòa giải được thực hiện khi các bên tranh chấp có mặt. Nếu một trong hai bên vắng mặt lần thứ hai, nó được coi là hòa giải không thành công.

Trường hợp hòa giải không thành công hoặc hòa giải thành công, nếu ít nhất một bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành công và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo. Trường hợp các bên không hòa giải, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai là Tòa án nhân dân nơi xảy ra tranh chấp đất đai thì quy định chi tiết việc thực hiện giải quyết tranh chấp theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Luật Đất đai 2013.

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai đã được giải quyết thân thiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nhưng không được giải quyết, được xử lý theo các cách sau:
  • Tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất của đương sự có một trong các giấy tờ, giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này do Toà án nhân dân giải quyết;
  • Trường hợp đương sự tranh chấp đất đai không có giấy tờ hoặc một trong các văn bản quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì tranh chấp đất đai được giải quyết.
  • Chủ sở hữu quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Các bên tranh chấp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quyết định giải quyết tranh chấp có thể thi hành được. Nếu các bên không tuân thủ, họ sẽ bị buộc phải làm như vậy.

Khi nào quyền sử dụng đất phát sinh tranh chấp?

Xin chàng luật sư! Tôi có một câu hỏi và hy vọng sẽ nhận được câu trả lời như sau: Mẹ tôi đã mua một mảnh đất với diện tích 140,6m2, mặt trước rộng 7,5m, mặt sau 7,7m, chiều dài 2 bên: 18m. Trên thực tế, mặt trước chính xác là 7,5m, mặt sau là 7 .8m, còn lại 0,1m.

Chi tiết câu hỏi

Khi mẹ tôi xây nhà, bà A bên cạnh đã khiếu nại lên UBND thị trấn, tố cáo mẹ tôi xây dựng 0,1m đất của bà và nói rằng bà đã có thỏa thuận miệng với chủ đất trước đây rằng nhà bà 0,1m mà không có sự đồng ý bằng văn bản. UBND thị trấn đến kiểm tra tình hình thửa đất, bà A. dùng 0,25m đất còn lại để khởi kiện mẹ tôi, bà A đã sử dụng hết toàn bộ diện tích đất. Cụ thể sau tên mẹ tôi, bà A.

Theo LURC thực tế, chiều rộng mặt trước (cách trung tâm quốc lộ 1A: 26m)*7,5m* *7,5m* *6,6m* *6,85m* Chiều rộng mặt sau (cách đường sắt: 8m) *7,7m * *7.8m* *6,6m* *6,9m* Cả hai ngôi nhà đều dài 18m. Do khiếu nại, tổ công tác đã tạm dừng thi công, chờ giải quyết khiếu nại, UBND thị trấn đã mời 2 hộ hòa giải. Tuy nhiên, bà A không đồng ý và hòa giải thất bại. Bây giờ, mẹ tiếp tục xây dựng trong 21 ngày không có hòa giải thứ hai. Tư vấn mua bán đất đai và tranh chấp đất ngoài sổ đỏ?

Trả lời theo pháp lý

Nhà nước khuyến khích hòa giải tranh chấp đất đai nội bộ theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

Con người và cộng đồng. Việc tổ chức hòa giải bắt đầu từ cơ sở, tức là từ cộng đồng cư trú, nhóm dân cư. Trường hợp hòa giải không thành thì đương sự phải nộp đơn lên Ủy ban nhân dân xã để hòa giải. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức hòa giải công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân.

Kết quả hòa giải được hiển thị trong số phút hòa giải thành công hoặc không thành công. Sau khi được Ủy ban nhân dân xã hòa giải không thành công, người tranh chấp có quyền yêu cầu cơ quan tư pháp hoặc cơ quan hành chính nhà nước giải quyết theo quy định tại Điều 203. Thủ tục hòa giải của Ủy ban nhân dân xã là thủ tục trước khi khởi kiện và bắt buộc.

Nếu bà A kiên quyết không đồng ý với kết quả hòa giải thì đương sự có quyền yêu cầu Tòa án hoặc UBND quận giải quyết theo quy định tại Điều 203 Luật Đất đai 2013.

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai đã được giải quyết thân thiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nhưng không được giải quyết, được xử lý theo các cách sau:
  • Tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất của đương sự có một trong các giấy tờ, giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này do Toà án nhân dân giải quyết;
  • Trường hợp đương sự tranh chấp đất đai không có giấy tờ hoặc một trong các văn bản quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật. Các quy định sau đây:
a) Yêu cầu giải quyết tranh chấp cho Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;…

Cả hai bên trong trường hợp

  • Đều có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân nơi người nộp đơn cư trú. Quyết định đối phó với tòa án nào phụ thuộc vào mẹ cô hay bà A là người khởi kiện.
  • Quyền sử dụng 0,1m đất còn lại do Tòa án quyết định trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai. Theo đó, diện tích đất của hai bên sẽ được tính toán lại theo diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các bên chỉ được sử dụng đúng diện tích đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

>>>> Xem thêm: So sánh khiếu nại và tố cáo cùng với một số vấn đề giải quyết tranh chấp >>>>

Phía trên là bài viết giải đáp tư vấn mua bán đất đai và tranh chấp đất ngoài sổ đỏ. Nếu bạn có thắc mắc vấn đề gì, hãy liên hệ cho chúng tôi qua số Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá