Hạch toán tiền nộp thuế GTGT? Cách hạch toán như thế nào?

Hạch toán tiền nộp thuế GTGT? Cách hạch toán?

Bạn là cá nhân, tổ chức hay cá thể có hoạt động kinh doanh, sản xuất làm phát sinh thuế GTGT phải nộp? Bạn đã biết cách hạch toán tiền nộp thuế GTGT hay chưa? Dưới đây, Luatvn.vn cung cấp đến Quý bạn thông tin cụ thể, chi tiết nhất như sau. Mời Quý bạn tham khảo.

Luatvn.vn cùng với đội ngũ luật sư, đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm tư vấn cho Quý khách hàng thông tin Hạch toán tiền nộp thuế GTGT và cung cấp dịch vụ thực hiện một cách nhanh nhất, tiết kiệm thời gian và chi phí. Hãy liên hệ với luatvn.vn số hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn miễn phí.

Hạch toán tiền nộp thuế GTGT
Hạch toán tiền nộp thuế GTGT

Cách hạch toán tài khoản 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra khi nộp thuế.

  1. Cách hạch toán đầu ra phải nộp theo phương pháp khấu trừ.

Khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp khấu trừ và DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.

Kế toán phản ánh doanh thu, thu nhập theo giá bán chưa có thuế GTGT. Thuế GTGT phải nộp được tách riêng tại thời điểm xuất hóa đơn, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có các TK 511, 515, 711 (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra.

  1. Cách hạch toán đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

Tách riêng ngày số thuế GTGT phải nộp khi xuất hóa đơn, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có các TK 511, 515, 711 (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra.

  1. Hạch toán khi nộp thuế đầu ra vào Ngân sách Nhà nước.

Nợ TK 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Có các TK 111, 112.

Cách hạch toán số thuế phải nộp của hàng nhập khẩu.

– Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu.

– Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ. Phải tính vào giá trị vật tư, hàng hoá,TSCĐ nhập khẩu, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 611,…

Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu.

Hạch toán tiền nộp thuế GTGT
Hạch toán tiền nộp thuế GTGT

Cách hạch toán tài khoản 3331- phải nộp khi thực hiện khấu trừ thuế.

– Định kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra.

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

Trường hợp cụ thể

– Trường hợp tại thời điểm giao dịch phát sinh chưa xác định được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ có được khấu trừ hay không. Kế toán ghi nhận toàn bộ số thuế GTGT đầu vào trên TK 133. Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT không được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra. Kế toán phản ánh vào chi phí có liên quan, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156,… Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng còn tồn kho.

Chi phí SXKD dở dang – Nợ TK 154. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng đã xuất dùng cho sản xuất.

Xây dựng cơ bản dở dang – Nợ TK 241. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng.

Giá vốn hàng bán – Nợ TK 632. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ.

Chi phí quản lý kinh doanh (6421, 6422) (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( tổng số thuế đầu vào không được khấu trừ).

Nguyên tắc kế toán tài khoản 133 – Thuế giá trị GT được khấu trừ

Theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 200/2014/TT-BTC khi hạch toán tài khoản 133 phải tuân theo 04 nguyên tắc kế toán sau:

1 – Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ. Và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.

2 – Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được. Thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ. Và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

3 – Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua. Giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.

4 – Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế. Phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Trên đây là những thông tin về Hạch toán tiền nộp thuế GTGT trong báo cáo thuế của doanh nghiệp. Nếu như Quý khách hàng là những chủ thể có nhu cầu nộp báo cáo thuế và mong muốn thực hiện nhanh chóng, đơn giản thì hãy đến với dịch vụ của Luatvn.vn.

Nếu có khó khăn, vướng mắc về vấn đề thuế, báo cáo thuế, kế toán hay các vấn đề pháp lý liên quan. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: luatvn.vn02@gmail.com để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Luatvn.vn 0763.387.788

Contact Me on Zalo

0763 387 788

Zalo Chat

Gửi Email

Bảng giá